Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(4):135. DOI
Lượt xem: 189 Lượt tải PDF: 0
Nguyễn Thu Chung*
Mục tiêu: đánh giá hiệu quả vô cảm kỹ thuật gây tê tùng ngã liên cơ thang cải tiến bằng Lidocaine 1,8% 400mg/25ml (Adrenaline 1/200.000) trong phẫu thuật kết hợp xương đòn.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả cắt ngang, thực hiện lâm sàng.
Đối tượng nghiên cứu: 63 Bệnh nhân, ASA I-II. Thực hiện kỹ thuật gây tê tùng ngã liên cơ thang cải tiến cho các bệnh nhân mổ chương trình có chỉ định phẫu thuật kết hợp xương đòn từ 1/2008 đến 12/2008 tại Bệnh viện 30/4 TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả: Vị trí gây tê là trung điểm giữa đường liên cơ thang cổ điển của Winnie và điểm gây tê đường trên đòn của Kulenkampff, bờ sau cơ ức đòn chũm, nằm trong rãnh liên cơ thang. Vị trí mũi kim hướng vào trong, ra sau và xuống dưới một góc 800, tương ứng gai bên đốt sống cổ giữa C6-C7. Vận tốc tiêm thuốc tê 1ml/25 giây. Thời gian gây tê trung bình 5 phút. Thời gian tiềm phục 8 phút. Sau 10 phút có VAS từ 2 đến 0 điểm, phạm vi vô cảm vùng mổ tốt, tiến hành rạch da và phẫu thuật không đau. Thời gian mổ trung bình 60 phút (30-130phút). Thời gian tê 168,89 phút. Vết mổ dài 8,5cm (6-15cm). Tỉ lệ thành công 100%. Thời gian nằm lại hồi sức 191,4 phút. Ăn uống trở lại bình thường sau 6 giờ. Thay đổi mạch và huyết áp trong 30 phút đầu sau gây tê và ổn định dần. Mạch tăng từ 78,98 lên 87,43 lần/phút (p = 1,6) và huyết áp tăng từ 129,52/81,24mmHg lên 134,81/83,81mmHg (p = 0,02). Ngoài ra, không thay đổi về hô hấp, SpO2 và ECG. Có 2 bệnh nhân bị khàn giọng (3,17%) sau tê và tự khỏi sau mổ.
Kết luận: Kỹ thuật gây tê chính xác có hiệu quả vô cảm hoàn toàn. Cải tiến kỹ thuật đem lại nhiều lợi ích vượt trội và đáng tin cậy. Tai biến-biến chứng và chi phí thấp đáng kể (Tiền thuốc tê và bơm tiêm khoảng 10.000 đồng Việt Nam).
Aim: Evaluating effects of modified brachial blockage Anesthesia through interscalene line with Lidocaine 1.8% 400 mg/25 ml (Adrenaline 1/200.000) in clavicle union surgery.
Method: Prospective study, transective description based on clinical aspects.
Objects: 63 patients, ASA I, II. Applying methds of modified brachial blockage Anesthesia through interscalene line on selected patients with clavicle union procedure from January 2008 at April 30 Hospital HCM city.
Results: Anesthetic site is the midline of Winnie’s classic interscalene and Kulenkampff’s supraclavicular, posterior border of sternocleidomastoid muscle in the interscalene fissure. Injection site is inward, backward and caudal in angle 80 degrees, corresponding lateral interspinous C6-C7. infusion speed is 1 ml/ 25s. Average time for blockage is 5 min. Worn off time is 8 min, after 10 min there appears. VAS from 2 to 0 point, with good blockage extent, skin incision and painless operation is performed. The average duration for operation is 60 min (30-130 min). The anesthetic time is 168.89 min. The incision is 8.5 cm (6-15 cm). Success rate is 100%. Time for post-operation is 191.4 min. Eating normal after 6 hours. There are some changes in blood pressure and pulse for the first 30 min and they become normal back gradually. Pulse increases from 78.98 up to 87.43 beats/min (p = 1.6) and BP from 129.52/81.24 mmHg up to 134.81/83.81 mmHg (p = 0.02).In addition no change in respiration, SpO2 and ECG is noticed. Two patients have got hoarseness (3.17%) after anesthesia and self-limit after.
Conclusion: This technique is precise, effective and anesthetic completely. Refinement in this technique brings excellent results and reliability. No complication occurs. Cost is markedly low.