HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y Học

TÁC ĐỘNG CỦA VẤN ĐỀ RĂNG MIỆNG LÊN SINH HOẠT HÀNG NGÀY CỦA TRẺ 12 TUỔI TẠI 2 VÙNG CÓ VÀ KHÔNG CÓ FLUOR HOÁ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2012

ORAL IMPACTS ON DAILY PERFORMANCES (OIDP) AMONG 12 YEAR-OLD CHILDREN LIVING IN FLUORIDATED AND NON-FLUORIDATED AREA IN HOCHIMINH CITY, VIETNAM

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(2):249. DOI

Lượt xem: 184 Lượt tải PDF: 18

Tác giả

Hoàng Trọng Hùng*, Ngô Thị Quỳnh Lan**

Tóm tắt

Mục tiêu:Mục tiêu của nghiên này là để so sánh tác động của các vấn đề sức khoẻ răng miệng lên các sinh hoạt hàng ngày của trẻ 12 tuổi sống giữa hai vùng có và không có fluor hoá nước của thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, qua chỉ số Child-OIDP.

Phương pháp:Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện vào tháng 4 và 5 của năm 2012 tại thành phố Hồ Chí Minh. 1572 trẻ 12 tuổi ở vùng có fluor hoá nước và 537 trẻ cùng tuổi ở vùng không có fluor hoá nước đã được chọn vào mẫu nghiên cứu bằng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhiều bậc. Chỉ số Child-OIDP được áp dụng để thu thập dữ liệu liên quan đến tác động của các vấn đề răngmiệng lên 8 sinh hoạt hàng ngày của trẻ (ăn, nói, ngủ/nghỉ ngơi, vệ sinh răng miệng, cười, tinh thần, học tập và giao tiếp). Kiểm định c2 và mô hình GLM được áp dụng trong nghiên cứu này.

Kết quả:Tỷ lệ % trẻ 12 tuổi có tối thiểu một hoạt động sống hàng ngày bị ảnh hưởng bởi các vấn đề răng miệng lần lượt là 48,1 % và 55,3% ở vùng có fluor hoá nước (F+) và không fluor hoá nước (F-). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ % này giữa vùng F+ và F- (p=0,004). Gần một nữa trẻ 12 tuổi (47,2% ở  F- và 50,5% ở  F+) có từ 1 đến 3 hoạt động bị ảnh hưởng do vấn đề răng miệng (trong 8 hoạt động). Ăn nhai là một trong những hoạt động bị ảnh hưởng nhiều nhất ở trẻ sống trong vùng không có fluor hoá nước (25%), trong khi tác động này chỉ chiếm 14,5% ở vùng có fluor hoá nước (p<0,001). 13,4% trẻ ở vùng F- bị ảnh hưởng của các vấn đề răng miệng lên học tập hàng ngày, tỷ lệ này chỉ 7,1% ở vùng F+ (P<0,001). Nguyên nhân lâm sàng chủ yếu ảnh hưởng lên các hoạt động (ăn nhai, nghỉ ngơi, tinh thần và học tập) của trẻ trong mẫu nghiên cứu là đau răng (15,3%-83,3% ở  F- và 6,2%-58,7% ở F+)(so sánh F- với F+: p<0,05) và có lỗ sâu trên răng (5,6-33,3% ở F- và  2,7%-7,8% ở vùng F+) (so sánh F- với F+: p<0,05).

Kết luận: Trẻ 12 tuổi sống ở vùng không có fluor hoá nước máy chịu tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày tầm trọng hơn ở so với trẻ cùng trang lứa sống tại vùng có fluor hoá nước máy của thành phố  Hồ Chí Minh.

Từ Khoá: Fluor hoá nước, tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày, trẻ 12 tuổi, Child-OIDP.

Abstract

Objective: The objective of this study was to evaluate oral impacts on daily performaces (OIDP) among 12 year-old children living in fluoridated and non-fluoridated area in HoChiMinh city, Vietnam, by using Child-OIDP.

Methods: Cross-sectional study implemented in April and May 2012 on a multi-stratified random sample of 2109 twelve-year-old children born in 2000 (1572 in fluoridated and 537 in non-fluoridated areas). Oral impacts on daily performaces was measured using Child-OIDP index on  by 10 trained interviewers. Chi-square test and GLM model were used to test for statistical differences.

Results: Percentage of children having one or more oral impacts was 48.1 % and 55.3% in fluoridated area and non fluoridated area, respectively. There was a statistical significant difference in the percentage of the children living between the two areas (p=0.004). Nearly half (47.2% in F- and 50.5% in F+) of children with impacts had 1-3 daily performances affected (out of 8 performances). Eating was one of most common effected performances (25%) in the children living in F- but the impact was limited in F+ (14.5%) (p<0.001). There were 13.4 % of children in F- effecting in studying, the figure was 7.1%  in F+ (p<0.001). The main clinical causes of impacts (eating, sleeping/relaxing and studying) were toothache (15.3%-83.3% in F- and 6.2%-58.7% in F+)(F- vs F+: p<0.05) and cavities (5.6-33.3% in F- and 2.7%-7.8% in F+) (F- vs F+: p<0.05).

Conclusion: The oral impacts on daily performances were more serious in 12 year-old children living in non-fluoridated area comparing thoses in fluoridated area in HoChiMinh city.

Key words: water fluoridation, oral impacts on daily performaces, 12-year-old chidren, child-OIDP.