Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(2):109. DOI
Lượt xem: 148 Lượt tải PDF: 6
Nguyễn Anh Quan*, Ngô Thị Quỳnh Lan**
Mục tiêu nghiên cứu là xác định tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của chúng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm học 2012-2013.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến hành từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013. Mẫu nghiên cứu gồm 566 trẻ, gồm 303 trẻ 12 tuổi (lớp 6) và 263 trẻ 15 tuổi (lớp 9) theo phương pháp chọn mẫu cụm với đơn vị cụm là lớp, xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số PPS. Sử dụng Bộ câu hỏi thu thập thông tin chung và thông tin về các vấn đề răng miệng đã gặp trong 3 tháng qua; Phiếu ghi nhận chỉ số Child – OIDP và Phiếu điều tra sức khỏe răng miệng theo mẫu WHO 1997 để thu thập dữ liệu.
Kết quả: Tỷ lệ sâu răng của học sinh 12 tuổi là 48,2 % và học sinh 15 tuổi là 58,6 %; SMT-R trẻ 12 tuổi trung bình là 1,2; trẻ 15 tuổi là 1,8. Học sinh 12 tuổi: có 89,1% có ít nhất một hoạt động sinh hoạt hàng ngày bị tác động trong 3 tháng qua; Có 61,6% bị ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ, 20,0% bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ, 11,9% bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình; Đau răng là vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng lên nhiều hoạt động. Nguyên nhân thường gặp nhất tác động lên ăn nhai là đau răng (82,1%) và ê buốt răng (78,3%); Lên tinh thần (43,5%) là đau răng; Lên VSRM (91,5%) là chảy máu khi chải răng; Lên hoạt động giao tiếp (60,7%) là hôi miệng. Học sinh 15 tuổi: Có 73,0% phải chịu tác động bởi các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày trong 3 tháng qua; Đa số chỉ ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ (56,8%), mức độ trung bình là 20,8%; mức độ nhẹ 13,4%, chỉ có 6,3% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ nặng và 2,6% rất nặng. Đau răng là nguyên nhân tác động lên nhiều hoạt động (trong đó ăn nhai bị ảnh hưởng nhiều nhất - 79,4%). Nguyên nhân phổ biến tác động lên ăn nhai (66,3%) là ê buốt; Tác động lên tinh thần (52,2%) là đau răng; Lên VSRM (74,6%) là chảy máu khi chải răng; Lên các hoạt động giao tiếp (60%) và cười (54,7%) là hình dạng răng. Phạm vi ảnh hưởng của SKRM đến các hoạt động hàng ngày dao động từ 0 đến 8 hoạt động; Nhóm học sinh 15 tuổi: Không có học sinh nào bị tác động đến 8 hoạt động; Nhóm học sinh 12 tuổi: có 0,3%, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p= 0,001). Trong phân tích hồi qui logistic đơn biến, đa biến ở học sinh 12 tuổi và học sinh 15 tuổi thì yếu tố lâm sàng tình trạng sâu răng (chỉ số S, M, T, SMT-R) không là yếu tố có ý nghĩa trong việc tiên đoán các vấn đề răng miệng có ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của học sinh (p > 0,05).
Objective: the objective of this study was to evaluate the oral health status and its effect on daily performance of schoolchildren from 12 to 15 years-old in Chau Duc ward, Ba Ria – Vung Tau province in 2012-2013.
Materials and method: we conducted a cross-sectional study from 3/2013 to 5/2013. The sample consisted of 566 schoolchildren, with 303 children at 12 years-old (grade 6) and 263 at 15 years-old (grade 9) who were selected according to group sampling with one class as a group, xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số PPS. A questionnaire was used to collect general information and dental history in the previous 3 months; examination form included Child – OIDP and oral health status according to WHO 1997.
Results: caries prevalence among 12-year-old schoolchildren was 48.2 % and 58.6 % among 15 years-old; DMFT was 1.2 for 12 years-old and 1.8 for 15 years-old. Among 12-year-old schoolchildren: 89.1% had at least 1 daily activity affected in the past 3 months; 61.6% with very mild effect, 20.0% with mild effect, 11.9% with average effect; toothache was the most frequent problem interfering with a number of activities. The 2 most frequent problems with mastication were toothache (82.1%) and hypersensitivity (78.3%); with morale (43.5%) was toothache; with oral hygiene (91.5%) was bleeding on brushing; with social communication (60.7%) was halitosis. Among 15-year-old schoolchildren: 73.0% was affected by oral problems in the past 3 months; the majority was very mild effect (56.8%), 13.4% was mild, 20.8% was average, only 6.3% was severe and 2.6% very severe. Toothache was the most frequent problem interfering with many activities (among which mastication was the most affected – 79.4%). The next problem with mastication was hypersensitivity (66.3%); with morale (52.2%) was toothache; with oral hygiene (74.6%) was bleeding on brushing; with social communication (60%) and smile (54.7%) was tooth shape. Oral health had influence on 0 to 8 daily activities; no schoolchildren at 15 years-old had up to 8 activities affected while 0.3% of the 12 years-old did and the difference was statistically significant (p= 0.001). With a single and multiple variable logistic regression, clinical status of dental caries (D, M, F, DMF-T) was not a prognostic factor for the affect of oral problems on daily performance (p > 0.05).