Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(2):96. DOI
Lượt xem: 177 Lượt tải PDF: 0
Hồ Thị Thuỳ Trang*, Hoàng Tử Hùng**
Mục tiêu: Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá sự tăng trưởng của xương hàm dưới trong giai đoạn 8-18 tuổi theo tuổi xương đốt sống cổ (CVBA - Cervical Vertebral Bone Age).
Phương pháp: Các phim sọ nghiêng của mẫu nghiên cứu được lấy từ nguồn hồ sơ lưu trữ của nhóm nghiên cứu dọc tham gia chương trình “ Theo dõi và chăm sóc răng miệng đặc biệt trong 15 năm (1996-2010)” do Bộ Y Tế quản lý, được thực hiện tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu nghiên cứu gồm 78 cá thể (47 nam và 31 nữ) trong giai đoạn từ 8-18 tuổi, trải qua từ 4 đến 5 giai đoạn tuổi xương đốt sống cổ ( công thức tính tuổi xương đốt sống cổ: CVBA= 1,92+ 0,04 * α2 + 0,03 * α4 –1,12*AB3/CB3 + 3,17 * h4/w4). 508 phim của 78 cá thể này được vẽ nét, định điểm chuẩn và đo đạc kích thước xương hàm dưới. Sự tăng trưởng của xương hàm dưới được đánh giá bằng sự thay đổi kích thước và tốc độ tăng trưởng theo 5 giai đoạn tuổi xương đốt sống cổ.
Kết quả: (1) Kích thước xương hàm dưới tăng từ CVBA I đến CVBA V ở cả nam lẫn nữ và kích thước xương hàm dưới của nam luôn lớn hơn nữ có ý nghĩa thống kê (p< 0,01 hoặc p< 0,001). (2) Tốc độ tăng trưởng của xương hàm dưới ở đa số các giai đoạn tuổi xương không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ (trừ giai đoạn CVBA III).(3) Đỉnh tăng trưởng xương hàm dưới thường xảy ra ở giai đoạn CVBA II (2,55 ≤ CVBA < 3,33) ở nữ và CVBA II-III (2,55 ≤ CVBA < 4,36) ở nam.
Kết luận: Đánh giá tăng trưởng xương hàm dưới theo tuổi xương đốt sống cổ giúp xác định đỉnh tăng trưởng của xương hàm dưới từ đó có thể giúp các bác sĩ CHRM xác định thời điểm tối ưu trong điều trị các bất hài hòa xương hàm ở bệnh nhân trong độ tuổi còn tăng trưởng.
Objectives:The purpose of this study was to evaluate the development madibular based on Cervical Vertebral Bone Age)
Method: The subjects included 78 children (47 boys and 31 girls) had 4-5 stages of cervical vertebral bone age, selected from longitudual study group of craniofacial morphology of Faculty of Odonto-Stomatology from 1996 to 2010.( An aquation that estimates the cervical vertebrae bone age: CVBA=1.92+ 0.04 * α2 + 0.03 * α4 –1.12*AB3/CB3 + 3.17 * h4/w4). Total 508 cephalometric films of 78 children were taken and traced. The mandibular dimensions and growth rates were measured and analyzed.
Results: (1) Mandibular dimensions increase from CVBA I to CVBA V and the mean
madibular lengths were consistently larger for boys than for girls (p< 0.01
hoặc p< 0.001). (2) Growth rates of mandible were no significant between
sexes (except CVBA III). (3) Mandibular growth peak was noted during the
interval CVBA II (2.55 ≤ CVBA < 3.33) in females and CVBA II-III (2.55 ≤
CVBA < 4.36) in males.
Conclusions: To evaluate the development madibular based on Cervical Vertebral Bone Age to determine the optimal time for interceptive orthodontic treatment.
Keywords: growth, mandible, cervical vertebral bone age (CVBA), cephalometric film.