Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(2):77. DOI
Lượt xem: 179 Lượt tải PDF: 2
Nguyễn Văn Quan*, Lê Hồ Phương Trang**
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định mối tương quan giữa chiều rộng răng cửa giữa hàm trên và một số số đo vùng mặt.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả với cỡ mẫu 100 sinh viên Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (42 nam, 58 nữ) đáp ứng tiêu chí chọn mẫu. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách chụp ảnh định chuẩn khuôn mặt và khối răng trước trên. Các phép đo đạc chiều rộng răng cửa giữa hàm trên, khoảng cách hai cánh mũi, khoảng cách hai góc mắt trong được thực hiện qua ảnh bằng phần mềm AutoCAD. Đánh giá tương quan kích thước giữa các số đo của răng cửa giữa hàm trên và khuôn mặt bằng các phép kiểm thích hợp trong phần mềm Stata 12.
Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy trung bình chiều rộng răng cửa giữa hàm trên là 8,49 ± 0,41 mm, khoảng cách hai góc mắt trong là 35,97 ± 2,14 mm, khoảng cách giữa hai cánh mũi là 40,31 ± 2,14 mm. Các kích thước này có sự khác biệt giữa nam và nữ (p < 0,05). Chiều rộng răng cửa giữa hàm trên có tương quan yếu với khoảng cách hai góc mắt trong và khoảng cách hai cánh mũi với hệ số tương quan lần lượt là 0,221 và 0,198 (p < 0,05).
Kết luận: Nghiên cứu tìm thấy tương quan yếu giữa các kích thước răng - mặt nên chỉ có thể dùng khoảng cách giữa hai góc mắt trong, khoảng cách hai cánh mũi để dự đoán sơ khởi chiều rộng răng cửa giữa hàm trên trong phục hình toàn hàm với tỷ lệ sinh trắc học lần lượt là 0,24 và 0,21.
Từ khóa: Chiều rộng răng cửa giữa hàm trên, khoảng cách hai góc mắt trong, khoảng cách hai cánh mũi.
Objective: The aim of this study was to determine the possible relationship between the width of maxillary central incisor and facial measurements.
Materials and method: A cross-sectional study design was used with a sample size of one hundred dental students at the University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City (42 males, 58 females) between 18 and 26 years of age; free from facial and dental deformities. Standardized portraits and anterior tooth photographs of all students were made. The maxillary central incisor width, inner canthal distanceand interalar width were measured using AutoCAD version 2008. Pearson coefficients were used to determine the possible correlation between these measurements.
Results: The mean maxillary central incisor width was 8.49 ± 0.41 mm. The mean
inner canthal distance was 35.97 ± 2.14 mm; interalar width 40.31 ± 2.14 mm.
There was a statistically significant difference of these measurements between
male and female (p < 0.05). A weak positive correlation existed between
maxillary central incisor width and facial measurements (r < 0.3).
Conclusion: Within the limits of this study, the results suggested that inner canthal distance, interalar width can be respectively used as a preliminary guide for determining the width of the maxillary central incisor during the initial selection of artificial teeth in the absence of pre-extraction records with biometric ratios of 0.24 and 0.21.