Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(1):318. DOI
Lượt xem: 162 Lượt tải PDF: 0
Phan Xuân Cảnh*, Nguyễn Văn Ân**, Lê Tấn Sơn***
Mục tiêu: Khảo sát các thông số niệu động học (NĐH) ở trẻ em có rối loạn chức năng đường tiểu dưới (ĐTD) qua phép đo áp lực đồ bàng quang (ALĐBQ).
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Kết quả: Chúng tôi có 61 trẻ biểu hiện rối loạn chức năng ĐTD được đo ALĐBQ. Nhóm trẻ bàng quang thần kinh (BQTK) hoặc nghi ngờ BQTK được chỉ định đo ALĐBQ nhiều nhất (# 50%)
|
Kết luận: Giai đoạn chứa đựng: (1) Độ giãn nở BQ trung bình 10,68 ml/cmH20, có 61% trẻ giảm độ giãn nở BQ. Độ giãn nở BQ giảm là nguyên nhân gây tăng áp lực cơ chóp BQ trong giai đoạn chứa đựng. (2) Pdetmax giai đoạn chứa đựng trung bình 24,21 cmH20. Trong đó, 19,7% trẻ có Pdetmax giai đoạn chứa đựng ≥ 40 cmH20, đây là 1 nguyên nhân gây trào ngược BQ-NQ. (3) Dung tích BQ lớn nhất (Vmax) trung bình 193,54 ml. BQ dung tích nhỏ so với tuổi chiếm 61%, BQ dung tích lớn so với tuổi chiếm 5%. BQ dung tích nhỏ liên quan đến tiểu dầm và tiểu nhiều lần. (4) Tăng co bóp cơ chóp chiếm 33%, giảm co bóp cơ chóp BQ là 11%. Tăng co bóp cơ chóp BQ liên quan đến tiểu gấp. Giai đoạn tống xuất: (1) Pdetmax giai đoạn tống xuất ở bé trai trung bình 55,83 cmH20 và ở bé gái 47,22 cmH20, chỉ số này thấp hơn ở trẻ em bình thường; (2) Thể tích nước tiểu tồn lưu trung bình 81,43 ml.
Obiectives: To survey some urodynamics index in children who have lower urinary tract dysfunction by examining cystometrogram.
Method: This is a descriptive cross-sectional study.
Results: We examinated cystometrogram in 61 children, who have showed lower urinary tract dysfuntion. 50% of patients was neurogenic bladder or suspect neurogenic bladder (highest ratio). Mean bladder compliance was 10.68 ml/cmH20 (1-60): 61% children have reduced bladder compliance. Maximum detrusor pressure in storage phase was 24.21 cmH20 (8-72): 19.7% patients had Pdetmax storage phase ≥ 40 cmH20. Maximum bladder volume on cystometrogram was 193.54ml (43-611). 61% of patients had small bladder volume following year old meanwhile 5% had high bladder volume. The ratio of detrusor hypercontractility was 33%, detrusor hypocontractility was 11%. Pdetmax voiding phase in male was 55.83 cmH20, in female was 47.2 cmH20. Residual urine volume was 81.43 (3-410 ml).
Conclusions: Storage phase: (1) Mean bladder compliance 10.68 ml/cmH20, 61% children had reduced bladder compliance. Reducing bladder compliance was reason for increasing detrusor pressure in storage phase; (2) Pdetmax storage phase 24.21cmH20. 19.7% children had Pdetmax storage phase ≥ 40 cmH20. This is a reason making reflux bladder-ureter. (3) Maximum bladder volume 193.54ml. The group small bladder volume following year old was 61%, high bladder volume following year old was 5%. Small bladder volume involved enuresis and urinary high frequency. (4) The ratio of detrusor hypercontractility was 33%, detrusor hypocontractility was 11%. Detrusor hypercontractility involved urgency. Voiding phase: (1) Maximum detrusor pressure voiding phase in male 55.83cmH20, in female 47.2 cmH20. This index was lower than Pdetmax voiding phase of healthy children. (2) Mean residual urine volume 81.43 ml.