Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(1):15. DOI
Lượt xem: 132 Lượt tải PDF: 0
Trần Đức Quang*, Đặng Đình Hoan*, Lê Văn Cường**
Mở đầu: Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính tương đối hiếm. Xác định chẩn đoán sớm, phân giai đoạn chính xác ung thư thực quản trước phẫu thuật cần thiết để chọn lựa trị liệu thích hợp.
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp điện toán và xác định giá trị của cắt lớp điện toán trong phân giai đoạn ung thư thực quản trước phẫu thuật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu và hồi cứu mô tả cắt ngang, từ 12/2010 đến 03/2013 với 118 bệnh nhân ung thư thực quản điều trị tại Bệnh viện Bình Dân, với kết quả giải phẫu bệnh là ung thư thực quản và chụp cắt lớp điện toán trước phẫu thuật. Thu thập kết quả hình ảnh và so sánh với kết quả phẫu thuật và mô bệnh học sau phẫu thuật.
Kết quả: Vị trí thường gặp nhất ở 1/3 giữa thực quản. Dày thành 10-20mm (60,1%) và chiều dài u 40-80mm (66,1%) chiếm tỷ lệ cao nhất. Khối u có bắt thuốc cản quang (100%), cấu trúc đồng nhất (94,9%), gây hẹp lòng thực quản (99,2%), giãn TQ trên u (99,2%), tổn thương u > 2/3 chu vi thực quản (88,8%). Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của phát hiện xâm lấn ra ngoài thành thực quản lần lượt là 83,7%, 71,4%, 80,7%. Hạch cạnh thực quản trung thất lần lượt 50%, 92,6%, 88,5%. Hạch cổ 16,7%, 98,4%, 92,3%. Hạch tầng trên ổ bụng 28,6%, 92,1%, 75%. Di căn xa 57,1%, 96,7%, 91,3%. Tỷ lệ phân giai đoạn CT phù hợp chung so với phẫu thuật là 69,2%, trong đó 92,4% (giai đoạn III) và 90% (giai đoạn IV).
Background: Esophageal cancer is relatively rare malignant disease. Early diagnosis and accurate preoperative staging of the esophageal cancer are necessary to select the most appropriate treatment.
Purposes: This study aims to describe the imaging characteristics and define the value of CT in preoperative staging of esophageal cancer.
Subjecs and methods: Retro- and prospective cross section descriptive study of 118 patients in Binh Dan hospital from Dec 2010 to Mar 2013, with histologically verified esophageal cancer and using CT preoperatively. Imaging characteristics and staging were made by evaluating imaging obtained and compared with the operative and postoperative histopathologic results.
Results: The most common location was middle 1/3
esophagus. Tumor wall thickening 10-20mm (60.1%) and length 40-80mm (66.1%) had
the highest percentages. Tumors had constrast enhancement (100%), homogeneous
structure (94.9%), esophageal luminal narrowing (99.2%), esophageal dilatation
above tumors (99.2%), tumor lesion occupying larger than 2/3 esophageal
circumference (88.8%). The sensitivity, specificity and accuracy of CT to
evaluating the periesophageal fat invasion were 83.7%, 71.4%, 80.7%. These to
detecting lymph node metastases were 50%, 92.6%, 88.5% (for the
paraesophageal-mediastinal nodes); 16.7%, 98.4%, 92.3% (for the cervical
nodes); 28.6%, 92.1%, 75% (for the upper abdominal nodes). These to detecting
distant metastases were 57.1%, 96.7%, 91.3%, respectively. Percentages of CT
staging correlating with operative staging was 69.2%, in which stage III was
92.4%, stage IV was 90%.