Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(1):8. DOI
Lượt xem: 155 Lượt tải PDF: 0
Huỳnh Ngọc Thành*
Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá việc ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh lý mũi xoang tại khoa TMH Bệnh viện II Lâm đồng từ 05/2010 đến 05/2012.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu mô tả hàng loạt ca.
Kết quả: Qua 2 năm có 101 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh lý mũi xoang, trong đó 49,5% là viêm mũi xoang mạn tính, 21,7% viêm mũi xoang kèm polype mũi. Triệu chứng chủ yếu 96,3% khạc đàm mũi sau, 95,0% nghẹt mũi, 96,0% chảy mũi, 97,0% đau đầu. Phẫu thuật chủ yếu được ứng dụng là phẫu thuật nội soi chức năng xoang tối thiểu và nội soi chức năng xoang. Biến chứng nhẹ hay gặp là 23,2 % dính cuốn mũi, 3,0% bầm mắt. Mặc dù có 18,4% trong mổ chảy máu buộc phải tạm dừng phẫu thuật nhét bấc tạm cầm máu, nhưng không có trường hợp nào đe dọa tính mạng phải chuyền máu. Không có trường hợp nào bị biến chứng nặng như chảy dịch não tủy, chảy máu hậu cầu, song thị hay mù mắt. Đa số bệnh nhân sau mổ cải thiện các triệu chứng cơ năng. Sau 3 tháng có 92,8% lành bệnh, 4,3% viêm mũi xoang mạn tính và 2,9% mọc lại polyps.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi là phương pháp an toàn và hiệu quả điều trị các loại bệnh lý mũi xoang khác nhau.
Từ khóa: Phẫu thuật nội soi, bệnh lý mũi xoang
Huynh Ngoc Thanh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 1 - 2014: 8 - 17
Aim: This study was carried out to evaluate the application of endoscopic sinus surgery in the management of sinonasal disease.
Method: Study was done in department of ENT & Head-Neck Surgery, Lamdong hospital number 2 from May 2010 to May 2012 (2 years).
Result: One hundred and one patients (101) were included prospectively for this work. Principal diagnosis was chronic rhinosinusitis (49.5%) and chronic rhinosinusitis with nasal polyp (21.7%). Main presenting symptoms of patients were post nasal drip (96.3%), nasal obstruction (95.0%), nasal discharge (96.0%), and headache (97.0%). The main technique of surgery applied minimum functional endoscopic sinus surgery (miniFESS) and functional endoscopic sinus surgery (FESS). In this series, minor complications include synechiae (23,2 %), ecchymosis of eye (3.0%). Although there were 18.4% bleeding that we had to pause operating for hemostatic, but no case was fatally serious because of bleeding. No major complications like CSF leak, retro orbital hemorrhage, diplopia and blindness were noted. Most of the patients have got complete symptomatic relief. We succeeded in 92.8%. After operating 3 month we met 4.3% refractory rhinosinusitis and 2.9% recurrent polyps in the nose.
Conclusion: It was concluded that endoscopic surgery has
provided a safe and efficient method for dealing with different sinonasal
disease and can be performed with high success rate for alleviation of symptoms
with negligible morbidity.
Key words: endoscopic surgery, sinonasal diseases