Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(1):40. DOI
Lượt xem: 141 Lượt tải PDF: 0
Lưu Văn Minh*
Mở
đầu: Ung
thư âm đạo hiếm gặp, chiếm tỷ lệ từ 1-2% ung thư phụ khoa. Tần suất ung thư âm
đạo là 0,6 trên 100.000 phụ nữ
Mục
tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng ung thư âm đạo; Nghiên cứu hiệu
quả của các phác đồ điều trị ung thư âm đạo; Đánh giá kết quả điều trị sớm. Xác
định tỉ lệ tái phát, di căn xa, và sống còn sau điều trị.
Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng không có đối chứng.
Kết
quả: Qua
nghiên cứu 116 trường hợp ung thư âm đạo được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu
TP HCM từ năm 2007 đến năm 2011, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Đặc
điểm lâm sàng: Tuổi thường gặp: trên 50 (74,13%); Xuất huyết âm đạo bất
thường (81%) Thường ở giai đọan trễ (Giai đọan IIB 46,5% – III là 30,1%). Siêu
âm giúp chẩn đóan di căn hạch chậu; Giải phẫu bệnh: Carcinôm tế bào gai
(74,13%) với kích thước bướu thường gặp nhất là 3 cm, 25,8%; Điều trị : Xạ trị
là phương pháp được lựa chọn cho hầu hết các trường hợp ung thư âm đạo (87,9
%). Kết hợp xạ trị ngoài với xạ trị áp sát; Tái phát, di căn xa, sống còn: Tái
phát tại chỗ tại vùng chiếm tỷ lệ 9,4%, Di căn xa 6,8%. Sống còn toàn bộ 5 năm
là 71,5%, và sống còn không bệnh 5 năm là 59,2%; Biến chứng viêm trực tràng xuất
huyết sau xạ trị, chiếm tỷ lệ 7,42%, viêm bàng quang xuất huyết 4,2%, dò bàng
quang – âm đạo 2%, dò trực tràng – âm đạo 3%.
Kết
luận: ung
thư âm đạo hiếm gặp. Hầu hết ung thư âm đạo được điều trị bằng xạ trị ngoài kết
hợp xạ trị trong.
Background: Primary cancer of the vaginal is uncommon, accounting for only 1-2% of all gynecologic cancers. The incidence of squamous carcinoma of the vagina is 0.6 per 100,000 females.
Objectives: Study on epidemiology, signs and symstoms; Study on planning therapy; Evaluate the treatment outcomes of primary vaginal cancer
Methods: Intervention study.
Conclusions: Primary cancer of the vaginal is uncommon. Most vaginal cancer are treated best with a combination of teletherapy and brachytherapy.