HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y Học

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH LÝ TIM Ở NHỮNG SẢN PHỤ ĐƯỢC CAN THIỆP CHẤM DỨT THAI KÌ TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

TERMINATION OF PREGNANCY FOR MATERNAL CARDIAC DISEASE: OUTCOMES

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 16(2):102. DOI

Lượt xem: 154 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Hoàng Bảo Nhân*

Tóm tắt

Đặt vn đ: Bnh lý tim trong khi mang thai là mt bnh lý nguy him, nó có th dn đến nhng nguy cơ cho c m và con. Bnh lý tim trong thai nghén được ước tính chiếm khong 1-2% các thai kì.

Mc tiêu nghiên cu: 1. Tìm hiu đc đim thai kì và t l các bnh lý tim nhng sn ph nhp vin ti Khoa Ph Sn Bnh vin Trung ương Huế. 2. Nhn xét phương pháp và kết qu can thip nhng sn ph này.

Đối tượng nghiên cu: các sn ph mang thai đã được chm dt thai kì trong khong thi gian t 2008-2010 và được chn đoán mc bnh lý tim kèm theo.

Phương pháp nghiên cu: Mô t ct ngang.

Kết qu: Có 216 sn ph nhp vin ti Khoa Ph sn Bnh vin trung ương Huế t 2008 đến 2010 đã được chm dt thai kì và được chn đoán mc bnh lý tim kèm theo. T l bnh tim trong thai kì là 1,2%. S ln mang thai trung bình là 3 ± 1,2 ln (p=0,05, 95%CI). Tui thai trung bình khi nhp vin là 28 ± 3,6 tun (p=0,05, 95%CI) và khi chm dt thai kì là 29,2 ± 2,4 tun (p=0.05, 95%CI). Sn ph nhp vin ngày càng sm hơn và thi gian điu tr trước can thip ngày càng dài hơn. 11,1% s sn ph này được tiến hành th thut nong và no, 65,7% được ch đnh m ly thai và t l này ngày càng gia tăng. T l sn ph được can thip ch đng ngày mt cao. Có 12 trường hp có biu hin suy tim (5,6%) và có 8 trường hp t vong đu có biu hin suy tim. T vong sơ sinh trong nhóm này này ngày càng gim nhưng trng lượng trung bình ca tr sơ sinh li không có s thay đi.

Kết lun: Bnh tim trong thai k là mt trong nhng tình trng nguy him nht. Để gim nguy cơ cho c m và con, nên thăm khám k lưỡng đnh k cho thai ph theo khuyến cáo ca WHO.

Abstract

Introduction: Heart disease in pregnant women is one of the most dangerous condition, it may lead to some risks for both the woman and her baby. It is estimated to get 1-2 % in all pregnancies.

Objectives: 

1 Calculating the rate of heart diseases in pregnant women who hospitalized in the Department of Obstretics and Gynecology in Hue Central Hospital. 

2  Estimating the methods and the outcomes in these women.

Results: There were 216 pregnant women hospitalized in the period from 2008 to 2010 in the department of Obstretics and Gynecology of Hue Central hospital, who were diagnosed to have heart problems. The rate of pregnant whom coeffected by heart diseases was 1,2%. Mean of the number of pregnancy was 3±1,2 (p=0,05, 95%CI). The mean age of pregnancies when the patients hospitalized was 28 ±3,6 weeks (p=0,05, 95%CI) and when they were stopped the periods, the mean age was 29,2 ± 2,4 weeks (p=0,05, 95%CI). There were 11,1% of the women performed D&C, 65,7% were performed Cesarean section and this rate increased in the period of study. 62,5% had valvular or congenital heart diseases. 12 (5,6%) cases had heart failure.

 

 

 

 

Conclusion: Pregnancies with heart disease is one of the most dangerous conditions. To decrease the risk for both women and her baby, we should perform periodic examinations for pregnant women according to recommendations of WHO.