Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 16(2):54. DOI
Lượt xem: 197 Lượt tải PDF: 1
Lê Thanh Cẩm*, Bùi Quốc Thắng**
Mục tiêu:
Xác định tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các biện pháp và kết quả điều trị rối loạn đông máu trên bệnh nhi nhiễm khuẩn huyết tại khoa Hồi sức Chống độc, bệnh viện Nhi Đồng 1.
Đối tượng – Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang phân tích trên 107 bệnh nhi điều trị tại khoa Hồi sức Chống độc bệnh viện Nhi Đồng I trong
hai năm (từ 2008 – 2010) với chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết được xác định bằng cấy máu dương tính.
Kết quả: xuất huyết da niêm và nội tạng biểu hiện ở 29,91% và 32,71% bệnh nhân. Tỷ lệ prothrombin giảm dưới 70% và rAPTT kéo dài cùng
chiếm tỷ lệ 62,62%. Số lượng tiểu cầu giảm biểu hiện ở 57,01% bệnh nhân. Có 37,38% bệnh nhân biểu hiện DIC. Về điều trị, việc sử dụng các chế phẩm máu ở nhóm bệnh nhân có biểu hiện DIC nhiều hơn đáng kể so với nhóm bệnh nhân không có biểu hiện này.
Kết luận: Có mối liên quan giữa xuất huyết da niêm, xuất huyết nội tạng, rAPTT kéo dài và D-dimer dương tính với sốc nhiễm khuẩn và tử vong.
Objective: To identify ratio of clinical and laboratory
features, treatment and outcomes of coagulation disorders in children with
sepsis at the ICU of Children’s Hospital 1.
Method: A cross-sectional study recruited 107 children
with sepsis documented by positive bacterial blood culturesat ICU of Children’s
Hospital 1 from 2008 to 2010.
Result: Membrano-cutanuous and visceral hemorrhagies were
29,91% and 32,71%. Low prothrombine (<70%) proportion and prolonged rATTP
were 62,62%. Thrombopenia and DIC were 57,01% and 37,38%, respectively.
Transfusion of blood and blood product in DIC patients was more frequent than
in non-DIC patients (p<0,001).
Conclusion: Membrano-cutanuous and visceral hemorrhagies, prolonged rATTP, and positive D – dimer were associated with septic shock and death.