Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 16(2):51. DOI
Lượt xem: 157 Lượt tải PDF: 1
Cam Ngọc Phượng*, Đỗ Hữu Thiều Chương *
Đại cương: Chiến lược rút ngắn thời gian thở qua nội khí quản bằng cách sử dụng thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi đã được áp dụng trên thế giới. Tại Việt Nam, chưa có công trình nghiên cứu nào về phương pháp hỗ trợ hô hấp này ở trẻ sanh non.
Mục tiêu: Đánh giá tính
an toàn và hiệu quả của thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, từ tháng 9/2011 đến tháng 3/2012, thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi (NIPPV, Nasal Intermittent Positive Pressure
Ventilation) ở trẻ sanh non. Đánh giá tỷ lệ rút nội khí quản thành công,
tỷ lệ tràn khí màng
phổi, viêm ruột hoại tử, bệnh phổi mãn.
Kết quả: Nghiên cứu cho thấy thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi ở trẻ sanh non hiệu quả giảm tỷ lệ rút nội khí quản thất bại 4/30 (13,3%) so với thở NCPAP 26% (p
= 0,02). Tỷ lệ tràn khí màng phổi, viêm ruột hoại tử, bệnh phổi mãn lần lượt là 3,3,10,
và 16,6%. Không ghi nhận trường hợp nào thủng ruột ở lô nghiên cứu.
Kết luận: Thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi ở trẻ sanh non cho
thấy hiệu quả và an toàn. Cần có nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định dự hậu lâu dài như bệnh phổi mãn của nhóm trẻ thở máy áp lực dương ngắt quãng qua mũi.
Background: Strategies for reducing the duration of endotracheal intubationhas been used in all over the world. In
Objectives: To determine safety and efficacy of Nasal Intermittent Positive Pressure Ventilation(NIPPV).
Methods: Prospective study, from September, 2011 to March, 2012, with the use of NIPPV. Rates of extubation success, pneumothorax, necrotising enterocolitis and chronic lung disease were evaluated.
Results: The study showed a reduction in the risk of extubation failure for infants with Nasal Intermittent Positive Pressure Ventilation 4/30 (13,3%) compared with NCPAP 26% (p = 0.02). The rates of pneumothorax, necrotising enterocolitis, chronic lung disease were 3,3,10, and 16,6%, respectively. There were no reports of gastrointestinal perforation in any of the cases.