Nghiên Cứu Y Học
FEATURE OF ARRHYTHMIA AT CHIDREN' S HOSPITAL No2
Bấm tải bài viết
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
10(1):82. DOI
Lượt xem: 181 Lượt tải PDF:
0
Tác giả
Trịnh Hữu Tùng , Nguyễn Thị Thanh Lan
Tóm tắt
Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và điều trị của 101 bệnh nhi được chẩn đoán rối loạn nhịp tim (RLNT) nhập viện tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01-01-2003 đến 30-03-2005. Kết quả ghi nhận tỉ lệ RLNT trên tổng số lượt bệnh nhân nhập viện và bệnh nhân tim mạch nhập viện cùng thời điểm là 0,115 % va 5,67%. Rối loạn nhịp chậm chiếm 20% và rối loạn nhịp nhanh chiếm 80%; trong đó nhịp nhanh kịch phatrên thất (NNKPTT) chiếm đa số 28,36%; ngoại tâm thu thất (NTTT) 20,9%; hội chứng Wolff-Parkinson- White(WPW) 12,69%. RLNT xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi 6 đến 10, phân bố ở nam và nữ như nhau. 73% các trường hợp RLNT không tìm thấy nguyên nhân. Có 11 trường hợp có biểu hiện suy tim (8,53%), 6 trường hợp sốc tim (4,65%). Hơn phân nửa số bệnh nhân bị RLNT không cần điều trị. Đánh giá hiệu qủađiều trị RLNT: NNKPTT có 70% cắt cơn với ATP, 73% đáp ứng tốt với Amiodarone; NTTT 86% đáp ứng to với Amiodarone, 60% đáp ứng tốt với ức chế beta; Nhịp nhanh thất chỉ có 33% đáp ứng với Amiodarone Amiodarone có hiệu quả trong điều trị cắt cơn nhịp nhanh thất cao hơn Lidocaine. Tỉ lệ tái phát chung của RLNT: 24,63%. Tỉ lệ tử vong là 2,97%.
Abstract
The study aimed to find out the epidemiologic, clinical and therapeutic characteristics on arrhythmia of children admitted to Children′s Hospital No 2 in Ho Chi Minh City. There were 101 children have been diagnosed arrhythmia admitted to Hospital from 01-01-2003 to 31-03-2005. The result have shown that: arrhythmic prevalence on all of admitted patients and all of admitted cardiologic patients was 0.115% and 5.67%.Bradycardia were 20% and tachycardia were 80%. In which, supraventricular paroxysmal tachycardia (SVT) was the highest ratio 28.36%, ventricular premature beat 20.9%, W-P-W syndrome 12.69%. Arrhythmia took place mostly in 6 to 10 year old patient, male equals female. Unknown causes were approximate 73% of cases. Among of them, 11 cases (8.53%) manifest congestive heart failure, 6 cases (4.65%) manifest cardiologic shock. More than half cases of arrhythmias needn't to treat. In controlling SVT, ATP was still a first drug of choice: 70% cases have been controlled by ATP. Amiodarone was also effective in the treatment of SVT. 86% cases of ventricular premature beat have been controlled by Amiodarone and 60% by beta blocker. Only 33% cases of ventricular tachycardia (VT) have been controlled by Amiodarone. Amiodarone was more effective than Lidocain in controlling VT. Ecurrent ratio was 24.63%. Fatal ratio was 2.97%.