Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 29(9):83-91. DOI 10.32895/hcjm.m.2026.09.11
Lượt xem: 81 Lượt tải PDF: 27
Thái Kinh Luân1,2,*, Hạ Kỳ Văn3, Ngô Xuân Thái1
Mục tiêu: Đánh giá kết quả áp dụng thang điểm R.E.N.A.L trong phẫu thuật (PT) cắt một phần thận trên người bệnh bướu thận tại bệnh viện Chợ Rẫy.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả hồ sơ bệnh án được chẩn đoán bướu thận giai đoạn khu trú pT1N0M0 được chẩn đoán bằng CT scan hoặc MRI và được điều trị bằng phương pháp cắt một phần thận tại khoa Ngoại Tiết niệu bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả: Ứng dụng thang điểm R.E.N.A.L trong khảo sát cắt một phần thận từ 1/2018 đến 12/2022 thực hiện trên 194 người bệnh phẫu thuật cắt một phần thận tại bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh. Điểm R.E.N.A.L. trung bình là 7,5, phân loại trung bình chiếm tỷ lệ nhiều nhất 62,9%, phân loại thấp chiếm 26,3% và phân loại cao chiếm 10,8%. Có tổng cộng 18 người bệnh xảy ra biến chứng sau phẫu thuật, cao nhất là ở nhóm được phẫu thuật nội soi (PTNS) qua phúc mạc (38,9%). Biên phẫu thuật dương tính chiếm tỷ lệ cao nhất ở PTNS sau phúc mạc và PTNS có hỗ trợ robot. Biến chứng trong phẫu thuật chỉ xuất hiện ở PTNS cắt một phần thận qua phúc mạc (8 người bệnh). Thời gian phẫu thuật, thời gian thiếu máu nóng cao nhất ở nhóm PTNS có hỗ trợ robot. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa biên PT, biến chứng trong phẫu thuật, lượng máu mất lúc phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, thời gian thiếu máu nóng, thời gian hậu phẫu giữa 4 phương pháp phẫu thuật (giá trị p <0,05). Trong số người bệnh PTNS sau phúc mạc, biến chứng sau phẫu thuật có 2 người bệnh ở mức độ phức tạp phẫu thuật trung bình theo thang điểm R.E.N.A.L (p=0,041). Trong số người bệnh mổ mở cắt một phần thận, thời gian phẫu thuật, lượng máu mất lúc PT tăng dần từ thấp đến cao theo mức độ phức tạp phẫu thuật của thang điểm R.E.N.A.L, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0,05). Lượng máu mất lúc phẫu thuật tăng dần theo mức độ phức tạp phẫu thuật từ thấp đến cao của thang điểm R.E.N.A.L nói chung (p=0,030).
Kết luận: Thang điểm R.E.N.A.L là công cụ hữu ích trong việc chuẩn hóa đánh giá độ phức tạp của bướu thận, hỗ trợ quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật và dự đoán nguy cơ biến chứng. Các phẫu thuật viên nên đánh giá điểm R.E.N.A.L cho tất cả bướu thận và lên kế hoạch phẫu thuật. Người bệnh có điểm R.E.N.A.L cao cần được lập kế hoạch phẫu thuật cẩn thận.
Từ khóa: thang điểm R.E.N.A.L; cắt một phần thận; bướu thận
Objectives: To evaluate the outcomes of applying the R.E.N.A.L nephrometry score in partial nephrectomy for patients with renal tumors at Cho Ray Hospital.
Methods: All medical records of patients diagnosed with localized renal tumors (pT1N0M0) by CT scan or MRI, who underwent partial nephrectomy at the Department of Urology, Cho Ray Hospital, Ho Chi Minh City, were included.
Results: From January 2018 to December 2022, a total of 194 patients underwent partial nephrectomy at Cho Ray Hospital. The mean R.E.N.A.L score was 7.5. Intermediate complexity accounted for the majority (62.9%), low complexity for 26.3%, and high complexity for 10.8%. Postoperative complications occurred in 18 patients, most frequently in the transperitoneal laparoscopic group (38.9%). Positive surgical margins were highest in the retroperitoneal laparoscopic and robot-assisted laparoscopic groups. Intraoperative complications occurred exclusively in patients who underwent transperitoneal laparoscopic partial nephrectomy (8 patients). Operative time and warm ischemia time were longest in the robot-assisted laparoscopic group. Statistically significant differences were observed among the four surgical approaches in terms of surgical margins, intraoperative complications, blood loss, operative time, warm ischemia time, and postoperative recovery (p <0.05). In the retroperitoneal laparoscopic group, postoperative complications occurred in two patients with intermediate surgical complexity according to the R.E.N.A.L score (p=0.041). In the open partial nephrectomy group, operative time and intraoperative blood loss increased progressively with higher R.E.N.A.L complexity scores, with statistically significant differences (p <0.05). Overall, intraoperative blood loss increased with higher R.E.N.A.L complexity (p=0.030).
Conclusions: The R.E.N.A.L nephrometry score is a valuable tool for standardizing the assessment of renal tumor complexity, supporting surgical decision-making, and predicting the risk of complications. Surgeons should assess the R.E.N.A.L nephrometry score for all renal tumors to guide surgical planning. Patients with high R.E.N.A.L scores require careful preoperative planning.
Keywords: R.E.N.A.L nephrometry score; partial nephrectomy; renal tumor