HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

Khảo sát đặc điểm tuần hoàn bàng hệ trong xơ gan bằng chụp cắt lớp vi tính

CHARACTERISTICS OF COLLATERAL CIRCULATION IN CIRRHOSIS USING COMPUTED TOMOGRAPHY (CT) SCANNER

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 29(9):39-46. DOI 10.32895/hcjm.m.2026.09.06

Lượt xem: 91 Lượt tải PDF: 35

Tác giả

Lê Quang Khang1,*, Trần Hữu Hạng1, Phạm Ngọc Hoa1, Ngô Quang Hưng2

1Bộ môn Chẩn đoánh hình ảnh, Trường Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Chẩn đoánh hình ảnh, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh tuần hoàn bàng hệ trong xơ gan trên chụp cắt lớp vi tính và tìm mối liên quan giữa tần suất xuất hiện các tuần hoàn bàng hệ với mức độ xơ gan theo phân độ Child-Pugh và đường kính tĩnh mạch cửa.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca trên 186 bệnh nhân xơ gan có chụp cắt lớp vi tính (CLVT) bụng chậu có chất tương phản tại bệnh viện Trưng Vương và bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 06/2022 đến tháng 06/2025. Dữ liệu hình ảnh và lâm sàng được thu thập và phân tích.

Kết quả: Nghiên cứu gồm 186 bệnh nhân xơ gan, tuổi từ 18 đến 96; nhóm ≥70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 29,0%. Nam giới chiếm 57,5%. Phân độ Child-Pugh B chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,0%. Đường kính tĩnh mạch cửa (TMC) trung bình là 13,9 ± 2,3 mm; nhóm có đường kính TMC ≥14 mm chiếm 50,6%. Tuần hoàn bàng hệ (THBH) được ghi nhận ở 78,5% bệnh nhân. Thông nối (TN) thực quản-dạ dày là loại thường gặp nhất, chiếm 50,5%; nhóm có 2-3 vị trí TN chiếm 40,9%. Tỷ lệ hiện diện THBH chung và số vị trí TN không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm Child-Pugh. Thông nối thực quản-dạ dày có liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ xơ gan nặng hơn theo Child-Pugh (p = 0,027). Đường kính TMC không liên quan có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện THBH chung hoặc số vị trí thông nối; tuy nhiên, nhóm đường kính TMC có liên quan với TN quanh rốn (p = 0,033) và TN lách-thận (p = 0,011).

Kết luận: CLVT bụng-chậu có tiêm thuốc tương phản có giá trị trong phát hiện và mô tả các thông nối THBH ở bệnh nhân xơ gan. Thông nối thực quản-dạ dày là vị trí thường gặp và có liên quan với mức độ xơ gan nặng hơn theo phân độ Child-Pugh. Đường kính TMC không nên được sử dụng đơn độc để suy luận sự hiện diện hoặc mức độ lan rộng của THBH; cần đánh giá trực tiếp từng vị trí TN trên CLVT, đặc biệt là TN quanh rốn và TN lách-thận.

Từ khóa: xơ gan; tuần hoàn bàng hệ; đường kính tĩnh mạch cửa; cắt lớp vi tính

Abstract

Objectives: Describe the imaging characteristics of collateral circulation in cirrhosis on computed tomography and to determine the association between the frequency of collateral circulation and the severity of cirrhosis according to the Child-Pugh classification and portal vein diameter.

Methods: This retrospective descriptive case series included 186 patients with cirrhosis who underwent contrast-enhanced abdominopelvic computed tomography (CT) at Trung Vuong Hospital and the University Medical Center Ho Chi Minh City from June 2022 to June 2025. Imaging and clinical data were collected and analyzed.

Results: Patients with cirrhosis ranged in age from 18 to 96 years; the ≥70-year age group accounted for the highest proportion, at 29.0%. Males accounted for 57.5%. Child-Pugh class B was the most common category, accounting for 43.0%. The mean portal vein diameter was 13.9 ± 2.3 mm, and 50.6% of patients had a portal vein diameter ≥14 mm. Collateral circulation was detected in 78.5% of patients. Esophagogastric shunt was the most common type, accounting for 50.5%; patients with 2-3 shunt sites accounted for 40.9%. The overall presence of collateral circulation and the number of shunt sites did not differ significantly across Child-Pugh groups. Esophagogastric shunt was significantly associated with more severe cirrhosis according to the Child-Pugh classification (p = 0.027). Portal vein diameter was not significantly associated with the overall presence of collateral circulation or the number of shunt sites; however, portal vein diameter group was significantly associated with paraumbilical shunt (p = 0.033) and splenorenal shunt (p = 0.011).

Conclusions: Contrast-enhanced abdominopelvic CT is valuable for detecting and characterizing collateral shunts in patients with cirrhosis. Esophagogastric shunt is a common site and is associated with more severe cirrhosis according to the Child-Pugh classification. Portal vein diameter should not be used alone to infer the presence or extent of collateral circulation; each shunt site should be directly assessed on CT, particularly paraumbilical and splenorenal shunts.

Keywords: cirrhosis; collateral circulation; portal vein diameter; computed tomography