Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 21(6):97. DOI
Lượt xem: 222 Lượt tải PDF: 3
Nguyễn Văn Truyện*, Vũ Thanh Tùng*, Phạm Đình Hoài Vũ*
Đặt
vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: sỏi
bàng quang là một bệnh khá phổ biến và là bệnh lý sỏi thường gặp nhất trong số
các bệnh lý sỏi đường tiết niệu dưới. Sỏi bàng quang chiếm khoảng 5% bệnh lý sỏi
niệu nói chung. Điều trị ngoại khoa sỏi bàng quang có nhiều phương pháp, thường
là tán sỏi nội soi ngược chiều nếu sỏi nhỏ hoặc mổ mở nếu sỏi lớn. Phẫu thuật nội
soi lấy sỏi bàng quang qua da còn ít được áp dụng tại Việt Nam. Do đó, trong thời
gian gần đây, chúng tôi mạnh dạn sử dụng phẫu thuật này sau một thời gian làm
thuần thục phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận qua da. Qua đó, đánh giá kết quả bước
đầu phẫu thuật nội soi lấy sỏi bàng quang qua da trên xương mu (PCCL –
suprapubic Percutaneous Cystolitholapaxy).
Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu:
nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt trường hợp. Bệnh nhân bị sỏi bàng quang
kích thước lớn ≥ 30mm có chỉ định làm phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da trên
xương mu, thực hiện tại BV ĐK Thống Nhất Đồng Nai từ 20/03/2017
– 26/05/2017 được đưa vào
nghiên cứu.
Kết
quả nghiên cứu: 04 TH thực hiện
PCCL trên xương mu. Nam: 03 TH (75%), nữ: 01 TH (25%). Tuổi
trung bình 52,75 ± 10,87 (44 – 68). Sỏi có kích thước trung bình: 42,50 ± 9,57
mm (30 – 50). Số lượng sỏi: 01 viên: 02 TH (50%), 02 viên: 01 TH (25%), 03
viên: 01 TH (25%). Sỏi bàng quang đơn thuần: 03 TH (75%). Sỏi kèm bướu lành
TLT: 01 TH (25%). Tiền căn mổ bụng dưới: 02 TH (50%). Thời gian mổ trung bình:
97,50 ± 37,75 phút (60 – 150). Lượng máu mất không đáng kể, HGB giảm trung
bình: 1,42 ± 0,53 g/dL. Thời gian đặt ống thông mở bàng quang ra da: 02 ngày.
Thời gian đặt ống thông niệu đạo – bàng quang 03 ngày. Ngày nằm viện trung
bình: 04,25 ± 0,5 ngày (04 – 05). Biến chứng: chưa gặp biến chứng trong 04 TH
này.
Kết luận: Bước đầu phẫu thuật nội soi lấy sỏi bàng quang qua
da trên xương mu cho thấy đây là một phương pháp an toàn và hiệu quả, ít xâm hại,
có thể thay thế mổ mở trong trường hợp sỏi bàng quang kích thước lớn từ 30 – 50
mm.
Từ
khoá: Phẫu thuật nội
soi lấy sỏi bàng quang qua da trên xương mu, sỏi bàng quang.
Objectives: we reported our experiences, evaluated our
early outcome of the treatment of big bladder stone by suprapubic percutaneous
cystolitholapaxy .
Materials
and methods: This was a prospective case series descriptive
study. 04 patients with big bladder stone that had be done suprapubic
percutaneous cystolitholapaxy included
in the study. The study had be done at Thong Nhat Dong Nai General hospital
from 3/20/2017 – 5/26/2017.
Results:
There were 03 (75%) males and
01 (25%) females. The mean age was 52.75 ± 10.87 (44 – 68). Average stone size: 42.50 ±
9.57 mm (30 – 50). The
mean operative time: 97.50 ± 37.75 minutes (60 – 150). The duration of
suprapubic catheterization was 02 days. The duration of urethral
catheterization was 03 days. Stone free
rate was 04 cases (100%). Postoperative
hospital stay was 04.25 ± 0.5 days (04 – 05). No one develops any complication
such as fever, severe hematuria, urinary leakage, wound infection,…
Conclusions: suprapubic percutaneous cystolitholapaxy is
an efficient, safe, minimally invasive method for treatment of bladder stone
with big size.
Key
words: Percutaneous
cystolitholapaxy (PCCL), bladder stone.