Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(4):279. DOI
Lượt xem: 385 Lượt tải PDF: 21
PhạmThị Thu Thúy*, Bùi Bỉnh Bảo Sơn**
Bối cảnh: Hen phế quản là bệnh viêm mạn tính đường hô hấp,
trên thế giới có khoảng 300 triệu người mắc bệnh.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, kết quả test da trong
hen phế quản trẻ em và tìm hiểu mối liên quan giữa kết quả test da với đặc điểm
lâm sàng hen phế quản trẻ em.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 65 bệnh nhi từ
2-15 tuổi bị hen phế quản được điều trị tại Trung tâmNhi Khoa bệnh viện Trung
Ương Huế từ 4/2016 đến 5/2017.
Kết quả: Hen phế quản ở nhóm ≤ 5 tuổi là 76,92% và > 5
tuổi là 23,08%, tỷ lệ nam là 64,62% và nữ là 35,38%; nông thôn 50,77% và thành
thị 49,23%, tiền sử dị ứng bản thân 43,08%; tiền sử dị ứng gia đình 16,92%;
viêm mũi dị ứng 64,28%; mày đay 35,71%; dị ứng thức ăn 10,71%; viêm da dị ứng
3,57%. Phân bố mức độ nặng của cơn hen phế quản cấp ở nhóm tuổi dưới 5 tuổi: nhẹ
12%, trung bình 82%, nặng 6% và trên 5 tuổi: nhẹ/trung bình 93,33%, nặng 6,67%
và độ nặng bệnh hen ngoài cơn có bậc gián đoạn, dai dẳng nhẹ, dai dẳng vừa ở
nhóm ≤ 5 tuổi là 72%; 24%; 4% và nhóm > 5 tuổi là 73,33%; 20%; 6,67%. Kết quả
test da có tỷ lệ dương tính 55,38%; trong đó dương tính với dị nguyên môi trường
47,22%; dị nguyên tiêu hóa 11,11 %; và dương tính cả hai dị nguyên 41,67%, tỷ lệ
dương tính cụ thể với từng loại dị nguyên: mạt bụi nhà 68,75%; nấm mốc 56,25%;
gián 50%; lông mèo 21,88% và lông chó 18,75%; cá thu 36,84%; trứng gà 31,58%;
tôm 26,32%; cá ngừ 21,05%; đậu phụng 21,05%; đậu nành 10,53%.
Kết luận: Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê giữa test
da với tuổi, giới, địa dư, tiền sử dị ứng, độ nặng cơn hen phế quản cấp, độ nặng
của bệnh hen ngoài cơn hen (p > 0,05).
Từ khóa: Hen phế quản, trẻ em.
Background: Asthma is a chronic inflammatory condition of
the lung airways, and there are about 300 million people worldwide acquired asthma.
Aims: Describe clinical features, skin test results in
pediatric asthma and find out the relationship between skin test results and
clinical characteristics of pediatric asthma.
Methods: A descriptive cross-sectional study of 65
pediatric patients aged 2-15 years old with bronchial asthma was treated at the
Pediatric Center HueNational Hospital from 4/2016 to 5/2017.
Results: Asthma in the age group of 5 years old is 76.92%
and> 5 years old is 23.08%, male is 64.62% and female is 35.38%, rural
52.31% and urban is 47.69%, a history of allergy 43.08%, family history of
allergies 16.92%, allergic rhinitis 64.28%, urticaria 35.71%, food allergy
10.71%, skin allergy test 3.57%. Distribution of the severity of acute
bronchial asthma at ages under 5 years old: mild12%, medium 82%, severe 6% and
>5 years old: mild/medium 93.33%, severe 6.67%, and the severity of asthma
exacerbation was mild, persistent and moderate in the ≤ 5 years old group of
72%; 24%; 4% and the group> 5 years old is 73.33%, 20%, 6.67%. Skin test
positive 55.38%, environmental allergens 47.22%, food allergens 11.11%, both
allergens 41.67%, house dust mite 68.75%, mold mildew 56.25%, cockroach 50%,
cat 21.88%, dog 18,75%, mackerel 36.84%, chicken eggs 31.58%, shrimp 26.32%,
tuna 21.05%, peanuts 21.05%, soybeans 10.53%.
Conclusions: There was no statistically significant
association between skin test with age, gender, geography, history of allergy,
severity of acute asthma, severity of asthma (p > 0,05).
Keywords: Asthma, children.