Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(4):266. DOI
Lượt xem: 391 Lượt tải PDF: 2
Vũ Thị Loan*, Lương Xuân Hiến*, Lê Thanh Hải**, Thành Ngọc Minh**, Đỗ Mạnh Hùng**
Mục tiêu: Tìm hiểu thực trạng sức khỏe tâm thần học đường tại
TP. Hà Nội, qua đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp
thời.
Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang sử
dụng thang đo SDQ trên 1118 học sinh THCS tại trường THCS Hồng Kỳ, huyện Sóc
Sơn và trường THCS Cát Linh, quận Đống Đa, TP. Hà Nội từ tháng 11-12 năm 2015.
Kết quả: Điểm trung bình về dấu hiệu cảm xúc là 3,94±2,29,
vấn đề cư xử là 2,04±1,69, tăng động giảm chú ý là 3,29±1,77, quan hệ đồng lứa
là 2,75±1,74, hành vi tiền xã hội 6,57± 2,14, điểm tác động là 0,71 ± 1,42. Tổng
điểm RLTT là 12,02±5,35.
Kết luận: Tỷ lệ rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc 13,69%,
rối loạn cư xử 8,94%, rối loạn tăng động giảm chú ý 3,76%, có vấn đề trong quan
hệ đồng lứa 7,60%, có vấn đề hành vi tiền xã hội 15,92%, bị tác động 17,35%, tổng
điểm khó khăn 9,3%.
Từ khóa: Sức khỏe tâm thần, cảm xúc, cư xử, tăng động giảm
chú ý.
Objectives: In order to investigate the reality of mental
health of secondary students in Hanoi and to give interventional solutions.
Methods: We conducted a cross-sectional study, using SDQ
scale on 1118 secondary students at Hong Ky secondary school and Cat Linh
school (Hanoi) from November to December, 2015.
Results: Meandian emotional symptoms score was, 3.94±2.29,
conduct problems score was 2.04±1.69, hyperactivity and attention deficit score
was 3.29±1.77, peer problems score was 2.75±1.74, prosocial score was 6.57±
2.14, impact score was 0.71 ± 1.42. Total scores were 12.02±5.35.
Conclusions: Rate of mental disorder: emotional disorder rate was
13.69%, conduct problem rate was 8.94%, hyperactivity and attention deficit
rate was 3.76%, peer problems rate was 7.60%, prosocial problems rate were
15.92%, impact rate was 17.35%, total difficulties rate: 9.3%.
Keywords: Mental health, emotional, conduct, hyperactivity
and attention deficit.