HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

KHẢO SÁT TỶ LỆ VÀ NGUYÊN NHÂN BỆNH THẬN KHÔNG DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐƯỢC SINH THIẾT THẬN

STUDY ABOUT PROPOTIONS AND CAUSES OF NON DIABEITC KIDNEY DISEASE IN KIDNEY BIOPSY

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(6):36. DOI

Lượt xem: 149 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Xuân Thắng*, Phạm Văn Bùi**

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Có khoảng 1/3 bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có tiểu đạm không phải do bệnh thận đái tháo đường. Bệnh thận không do đái tháo đường có thể đáp ứng điều trị đặc hiệu, lui bệnh và có tiên lượng tốt hơn bệnh thận đái tháo đường. Sinh thiết thận sẽ hỗ trợ giúp chẩn đoán phân biệt bệnh thận đái tháo đường và bệnh thận không do đái tháo đường.

Mục tiêu: Xác định tần suất chung của bệnh thận không do đái tháo đường. Xác định nguyên nhân và tỷ lệ của từng nguyên nhân trong nhóm bệnh thận không do đái tháo đường. Xác định các yếu tố liên quan và lập phương trình đa biến chẩn đoán phân biệt bệnh thận không do đái tháo đường và bệnh thận đái tháo đường.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu. Mô tả hàng loạt ca.

Kết quả: Tỷ lệ bệnh thận không do đái tháo đường là 41,7%, bệnh thận không do đái tháo đường phối hợp bệnh thận đái tháo đường là 8,3%, bệnh thận đái tháo đường chiếm 50%. Trong nhóm bệnh thận không do đái tháo đường, sang thương xơ chai cầu thận khu trú từng vùng có 5 trường hợp (27,7%), viêm thận Lupus 4 trường hợp (22,2%), bệnh thận IgA 3 trường hợp (16,6%), bệnh thận màng 2 trường hợp (11,1%), các sang thương khác như viêm cầu thận tăng sinh gian mạch, bệnh cầu thận tối thiểu, viêm cầu thận tăng sinh màng, viêm cầu thận tăng sinh nội mạch ít gặp hơn. Phương trình đa biến chẩn đoán phân biệt bệnh thận đái tháo đường và bệnh thận không do đái tháo đường là P = 2,52 (Nếu nữ) + 2,86 (Nếu tiểu máu vi thể) – 0,05 * tuổi bệnh (tháng) – 1,36. Nếu P > 0 chẩn đoán bệnh thận không do đái tháo đường, P < 0 chẩn đoán bệnh thận đái tháo đường độ nhay 83% và độ đặc hiệu 83%.

Kết luận: bệnh thận không do đái tháo đường có trong 50% trường hợp bệnh nhân ĐTĐ tip 2 được sinh thiết thận. Những sang thương thường gặp nhât là sang thương xơ chai cầu thận khu trú từng vùng, viêm thận Lupus, bệnh thận IgA và bệnh thận màng. Những yếu tố liên quan có ý nghĩa bệnh thận không do đái tháo đường bao gồm: Giới tính nữ, không có bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ), tuổi bệnh ngắn, tiểu máu vi thể, tăng LDL cholesterol, có những dấu hiệu gợi ý bệnh hệ thống và có trên 2 yếu tố gợi ý theo ADA 2014.

Từ khóa: Sinh thiết thận, bệnh thận đái tháo đường, bệnh thận không do đái tháo đường.

Abstract

Introduction: About 1/3 diabetes with proteinuria is not diabetic kidney disease (DKD). The diagnosis of diabetic kidney disease is almost based on clinical grounds. Non diabetic kidney disease (NDKD) can respond to specific treatment and have better outcome. However, factors clinically associated with NDKD in-patient with type 2 diabetes remain unclear. Percutaneous renal biopsy is helpful for definitive diagnostic.

Objective: Base on renal biopsy result, to evaluate the prevalence of NDKD in patients with type 2 diabetes and to present the prevalence of the different lesions of NDKD. To find out the specific and the sensitive of clinical features contributing NDKD diagnostic. To set up the multiple logistic regression to differential diagnostic DKD and NDKD.

Method: Retrospectively analyzed from 35 patients with type 2 diabetes that had undergone a renal biopsy between 2008 and 2015 at Gia Dinh People Hospital, HoChiMinh City, Viet Nam.

Results: Renal biopsy showed that 18 patients (50%) were DKD, 15 patients (8.8%) were co-existing DKD and NDKD and 3 patients (41.2%) were NDKD. The spectrum of pathological lesions comprised: Focal segmental glomerulosclerosis (FSGS) 27.7%, lupus nephritis (22.2%), IgA nephropathy (16.6%), membranous glomerulophathy (11.1%), the others are more rare (minimal change disease, membranous proliferative glomerulonephritis, pericapilarproliferative glomerulonephritis, endocapilarproliferative glomerulonephritis, 5.6% for each). The multiple logistic regression to differential diagnostic DKD and NDKD: P = 2.52 (if woman) + 2.86 (if microscopic hematuria) – 0.05 * duration (month) – 1.36 (P > 0: NDKD; P < 0: DKD).

Conclusion: We identify that sex, short duration of type 2 diabetes, the absence of diabetic retinopathy, microscopic haematuria, at least 2 NDKD diagnostic factors following ADA 2014, autoimmunopathy diagnosis factors may help to distinguish NDKD from DKD in patients with diabetes. These could assist clinicians in making a definitive diagnostic of NDKD and lead to treatment that is more effective.

Key words: Renal Biopsy, DKD, NDKD.