Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(4):35. DOI
Lượt xem: 185 Lượt tải PDF: 1
Vũ Thị Mai Hương*, Nguyễn Thúy Hà*, Khu Thị Khánh Dung*, Lê Thị Hà*, Phạm Thu Hà*
Phương pháp nghiên cứu: NC thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên có đối chứng trên 102 trẻ sơ sinh thở máy tại khoa Hồi Sức Sơ Sinh Bệnh viện Nhi Trung Ương từ 15/12/2011 đến 15/9/2012 (51 trẻ được sử dụng catheter hút kín và 51 trẻ được sử dụng catheter hút hở).
Kết quả: Sự chênh lệch độ bão hoà oxy và nhịp tim trong khi hút của nhóm hút kín ít hơn nhóm hút hở (4,15% so với 12,85% và 3,61 nhịp so với 10,84 nhịp), thời gian SpO2, nhịp tim trở về bình thường sau khi hút của nhóm hút kín ngắn hơn nhóm hút hở (p<0,001), tỷ lệ VPTM của nhóm hút kín (7,8%) thấp hơn nhóm hút hở (21,6%) (p<0,05), tỷ lệ bệnh nhi thoát thở máy trước 3 ngày nhiều hơn nhóm hút hở (p<0,01), số ngày thở máy ngắn hơn (4,5 so với 6,7 ngày), ngày sử dụng kháng sinh, số lần đổi kháng sinh và số ngày điều trị ở nhóm hút kín cũng giảm hơn nhiều so với nhóm hút hở (p <0,01), tổng chi phí điều trị ở nhóm hút kín thấp hơn nhóm hút hở (p< 0,01).
Kết luận: Sử dụng catheter hút NKQ kín đảm bảo an toàn cho bệnh nhi. Có hiệu quả cao làm giảm tỷ lệ VPTM, giảm số ngày thở máy,số ngày sử dung kháng sinh, số ngày điều trị, đặc biệt là giảm tổng chi phí cho cả đợt điều trị so với nhóm sử dụng catheter hút NKQ hở mặc dù chi phí riêng cho catheter hút kín cao hơn catheter hút hở.
Từ khóa: Catheter kín hút nội khí quản.
OF ENDOTRACHEAL CLOSED SUCTION CATHETER
Vu Thi Mai Huong, Nguyen Thuy Ha, Khu Thi Khanh Dung, Le Thi Ha, Pham Thu Ha
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 4 - 2013: 35 - 40
Objective: To compare and evaluate usage and cost effectiveness of endotracheal closed suction catheters and endotracheal opened suction catheters for ventilated newborn infants.
Methodology: An randomized controlled trial of 102 ventilated infants in the Neonatal Intensive care Unit of the National hospital of Paediatrics was performed (51 infants were in the using closed suction catheter (CSC) group and the other 51 were in using traditional opened suction catheter (OSC) group).
Results: SpO2 and heart rate’s differences during suction period of the CSC group are less in comparision with the OSC group ( 4.75% vs 12.85% and 3.61 bpm vs 10.84 bpm), time of SpO2 and heart rate return to normal post - suction are also shorter (p <0.001). The rate of ventilator associated pneumonia ( VAP) of the CSC group (7.8%) is less than OSC group (21.6%) (p <0.05); the CSC group has shorter duration of ventilation ( 4.5 vs 6.7 days) and higher rate of extubation before 3 days (p <0.01). The number of days using antibiotics, the frequency of antibiotic changes and the length of stay in hospital in the CSC group are much reduced in comparision with the OSC group (p <0.01). The CSC group has lower total cost of treatment (p<0.01).
Conclusion: Using endotracheal closed suction catheter is safe. It is effective in reducing the rate of VAP, duration of ventilation, number of days using antibiotics and the length of stay/ Especially using endotracheal closed suction catheter can reduce total cost of treatment although the closed suction catheter is more expensive than opened suction catheter.