HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

UNG THƯ ÂM ĐẠO: DỊCH TỄ- CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ

VAGINAL CANCER: EPIDEMIOLOGY – DIAGNOSIS – TREATMENT

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(2):40. DOI

Lượt xem: 160 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Lưu Văn Minh*

Tóm tắt

Mở đầu: Ung thư âm đạo hiếm gặp, chiếm tỷ lệ từ 1-2% ung thư phụ khoa. Tần suất ung thư âm đạo là 0,6 trên 100.000 phụ nữ

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng ung thư âm đạo; Nghiên cứu hiệu quả của các phác đồ điều trị ung thư âm đạo; Đánh giá kết quả điều trị sớm. Xác định tỉ lệ tái phát, di căn xa, và sống còn sau điều trị.

Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng không có đối chứng.

Kết quả: Qua nghiên cứu 116 trường hợp ung thư âm đạo được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TP HCM từ năm 2007 đến năm 2011, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:Đặc điểm lâm sàng: Tuổi thường gặp: trên 50 (74,13%); Xuất huyết âm đạo bất thường (81%) Thường ở giai đọan trễ (Giai đọan IIB 46,5% – III là 30,1%). Siêu âm giúp chẩn đóan di căn hạch chậu; Giải phẫu bệnh: Carcinôm tế bào gai (74,13%) với kích thước bướu thường gặp nhất là 3 cm, 25,8%; Điều trị : Xạ trị là phương pháp được lựa chọn cho hầu hết các trường hợp ung thư âm đạo (87,9 %). Kết hợp xạ trị ngoài với xạ trị áp sát; Tái phát, di căn xa, sống còn: Tái phát tại chỗ tại vùng chiếm tỷ lệ 9,4%, Di căn xa 6,8%. Sống còn toàn bộ 5 năm là 71,5%, và sống còn không bệnh 5 năm là 59,2%; Biến chứng viêm trực tràng xuất huyết sau xạ trị, chiếm tỷ lệ 7,42%, viêm bàng quang xuất huyết 4,2%, dò bàng quang – âm đạo 2%, dò trực tràng – âm đạo 3%.

Kết luận: ung thư âm đạo hiếm gặp. Hầu hết ung thư âm đạo được điều trị bằng xạ trị ngoài kết hợp xạ trị trong.

Từ khóa: ung thư âm đạo

Abstract

VAGINAL CANCER: EPIDEMIOLOGY – DIAGNOSIS – TREATMENT

Luu Van Minh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 2 - 2013: 40 - 47

Background: Primary cancer of the vaginal is uncommon, accounting for only 1-2% of all gynecologic cancers. The incidence of squamous carcinoma of the vagina is 0.6 per 100,000 females.

Objectives: Study on epidemiology, signs and symstoms; Study on planning therapy; Evaluate the treatment outcomes of primary vaginal cancer

Methods: Intervention study.

Results: In the prospective study for 116 cases of primary vaginal cancer treated in HCM city cancer hospital from 2007 to 2011, there are some remarks: Clinical signs: The common age range of the primary vaginal cancer is over 50 ys (74.13%);Abnormal bleeding of the vagina is the common functional symptom (81%). When examined, the majority of patients are noticed having advanced stages (stage IIB 46,5% – III are 30.1%). Ultra-sound plays a role in ñiagnostic of pelvic node metastasis; Pathology: the rate of squamous cell carcinoma is highest (74.13%). Almost of the tumour have large dimension (3 cm), 25.8%; Treatment: most vaginal malignancies are treated best with a combination of teletherapy and brachytherapy (87.9%). Recurrence, distant metastasis and survival: Local recurrence 9.4%. Distant metastasis 6.8%. 5 years total survival 71.5% and 5 years free disease survival 59.2%. Complications: Haemorrhagic proctosigmoiditis 7.42%. Haemorrhagic cystitis 4.2%. Vesicovaginal fistulas 2% and rectovaginal fistulas 3%.

Conclusions: Primary cancer of the vaginal is uncommon. Most vaginal cancer are treated best with a combination of teletherapy and brachytherapy.

Keywords: vaginal cancer